Các đặc tính khái quát về nhóm đá Corumdum (Ruby và Sapphire)

Ruby và Sapphire đã quá quen thuộc với giới ưa chuộng đồ trang sức ở Việt Nam. Tuy nhiên những kiến thức về chúng thì không phải ai cũng có được và nhiều khi dẫn đến việc mất tiền mua những món hàng không đáng giá.

Ruby Sapphire đã quá quen thuộc với giới ưa chuộng đồ trang sức ở Việt Nam. Tuy nhiên những kiến thức về chúng thì không phải ai cũng có được và nhiều khi dẫn đến việc mất tiền mua những món hàng không đáng giá. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về loại đá quý có giá trị này.

Các đặc tính khái quát về nhóm đá Corumdum (Ruby và Sapphire)

1. Thông tin khái quát về corumdum

Từ “corundum” phát sinh từ tiếng Hy lạp “Kerand” hoặc “Kuruvinda”, sau này tên gọi Corumdum được người Ấn Độ miêu tả thành 2 thể loại, tuỳ theo màu sắc của nó: Ruby (rubinus) có nghĩa là màu đỏ và Sapphire (Sapphirerus) có nghĩa là màu lam. Mãi đến năm 1800 người ta mới biết rằng Ruby và Sapphire cùng thuộc về một nhóm.

Tên Sapphire cũng theo tiếng Hy lạp, Sapphirerus có nghĩa là màu xanh lam. Ngày nay chúng ta cũng quan niệm rằng loại có màu đỏ được gọi là Ruby và màu lam gọi là Sapphire, còn những loại màu pha trộn khác gọi chung là Corumdum, hoặc Sapphire kèm theo tính từ chỉ màu sắc.

Thông tin khái quát về corumdum

Ví dụ: Sapphire lục, Sapphire vàng. Các corumdum màu đỏ gọi là đá Ruby – Hồng ngọc. Còn các corumdum màu xanh lam gọi là đá Sapphire.

2. Thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể

Corumdum kết tinh ra 2 loại đá quý nên có cấu trúc tinh thể vô cùng phức tạp. Còn chần chừ gì mà không tìm hiểu tiếp nhỉ.

==>> 5 lý do Ruby luôn được ưa chuộng trên thế giới

2.1 Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của Corumdum là alumin Al2O3. Khi nó tinh khiết là Sapphire không màu, kết quả màu sắc của Ruby là do lượng rất nhỏ (vết) của oxit crôm, và màu xanh của Sapphire là do một lượng nhỏ của nguyên tố sắt và titan.

Năm 1986 Heilmann và Henn đã phân tích thành phần hóa học của Corumdum bằng phương pháp hiện đại cho kết quả thay đổi như sau: Phần lớn các mẫu có hàm lượng Al2O3> 99,4%, SiO2 từ 0,03 - 0,06%; Na2O từ vết - 0,01; K2O từ vết - 0,02; MgO: từ vết - 0,05%; CaO: từ vết - 0,02; Fe từ 0,12 - 0,22; MnO từ vết - 0,03; TiO2 0,01 - 0,02.

Thành phần hóa học của Corumdum ở các vùng khác nhau thì hàm lượng các nguyên tố tạo màu có khác nhau một chút.

Thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể

2.2. Cấu trúc tinh thể:

Corumdum nằm trong nhóm hematit (X2O3), cấu trúc của nhóm khoáng vật này dựa trên hình 6 phương khép kín của nguyên tử oxy với các cation trong khối tám mặt giữa chúng. Trên cơ sở hình chiếu của cấu trúc Corumdum chỉ ra rằng có 2/3 khoảng trống của tám mặt là được lấp bởi cation Al3+. Liên kết hóa trị tĩnh điện (ev) hoặc lực lượng liên kết của mối liên kết Al3+.

Bởi vì ion Al3+ được bao quanh bởi 6 ion oxy, hóa trị tĩnh điệncủa mỗi sáu liên kết nguyên tử Al-O trong phân tử bằng 1/2. Mỗi ion oxy được chia sẻ giữa 4 khối tám mặt, nghĩa là 4 liên kết nguyên tử trong phân tử điện hóa trị bằng 1/2 lượng tỏa ra từ một vị trí oxy. Trong mặt cơ sở (0001) điều này cho phép chỉ 2 cặp Al-O liên kết từ mỗi oxy, mà chỉ ra bởi hai khối tám mặt chung nhau một oxy ở góc.

Mỗi khối tám mặt chung 1 mặt giữa 2 lớp kề cận theo chiều thẳng đứng của các chồng khối tám mặt (sắp xếp chồng lên nhau). Crôm tham gia vào mạng của Corumdum dưới dạng 1 ion hoá trị 3 (Cr+3) thay thế đồng hình ion Al3+.

3. Các tính chất vật lý và quang học :

Giá trị của đá quý không chỉ là do mức độ khan hiếm, các đặc tính vật lý nổi trội mà phần nhiều là ở vẻ đẹp tự nhiên đến từ màu sắc và các hiện tượng quang học. 

Các tính chất vật lý và quang học

3.1 Tính chất vật lý

- Cát khai: Ruby, Sapphire không có cát khai, nhưng có thể tách theo một số hướng nhất định.

- Vết vỡ: vỏ sò.

- Độ cứng: Ruby, Sapphire có độ cứng tương đối là 9 (theo thang Mohs), chỉ đứng sau kim cương. Độ cứng của Ruby, Sapphire cũng biến đổi theo các hướng khác nhau.

- Màu vết vạch: trắng - Tỷ trọng: Ruby: 3,95 - 4,05, thường là 4,00 Sapphire: 3,95 - 4,03 , thường là 3,99.

3.2. Tính chất quang học

- Độ trong suốt: Từ trong suốt đến đục

- Ánh: Mặt vỡ thường có ánh thuỷ tinh; mặt mài bóng thường có ánh từ thuỷ tinh đến gần ánh lửa.

- Tính đa sắc: Ruby: mạnh; đỏ phớt tía/ đỏ da cam

Sapphire: mạnh; lam phớt tím/ lam phớt lục

Sapphire vàng: yếu đến rõ; vàng/ vàng nhạt.

Sapphire lục: mạnh; lục/ vàng lục

Sapphire tím: mạnh; tím/ da cam

- Chiết suất: 1,766 - 1,774

- Lưỡng chiết suất: 0,008

- Độ tán sắc: 0,018

- Phổ hấp thụ: Ruby: 6942, 6928, 6680, 6592, 6100, 5000, 4765, 4750, 4685.

Sapphire lam: màu lam của Sri Lanka: 4701, 4600, 4550, 4500, 3790. Sapphire vàng: 4710, 4600, 4500, nhưng yếu hơn.

Sapphire lục: 4710, 4600, 4500, nhưng hơi mạnh hơn.

Sapphire tím: có thể có cả phổ của Ruby (Cr) và Sapphire (Fe).

- Tính phát quang: Ruby : mạnh, đỏ phớt tím (huỳnh quang khác nhau theo những vùng mỏ). Sapphire: Không có sự phát huỳnh quang đặc trưng cho mọi loại Sapphire, nó phụ thuộc vào màu sắc và xuất xứ của viên đá. Ruby phát quang đỏ mạnh dưới tia cực tím, còn Sapphire thường trơ.

- Các hiệu ứng quang học: Hiện tượng ánh sao là đặc trưng nhất, hiện tượng mắt mèo thì ít gặp hơn. Ngoài ra còn gặp hiệu ứng đổi màu (hiệu ứng Alexandrit), màu viên đá thay đổi từ lam đến tía hoặc hiếm hơn từ lục đến nâu phớt đỏ.

4. Đặc điểm bao thể

Trong Ruby sự có mặt phổ biến các bao thể ở các dạng khác nhau. Điều đó giúp phân biệt giữa Ruby tự nhiên và Ruby nhân tạo. Nếu viên đá chứa bao thể rutin hình kim que với số lượng khá lớn thì viên đá có ánh bên trong mềm mại (gọi là ánh lụa), nếu ta cắt theo kiểu cabochon thì có thể được viên Ruby có hiện tượng sao.

Hy vọng bài chia sẻ sẽ giúp bạn hiểu thêm về cấu trúc tinh thể của đá corumdum. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về 2 loại đá quý này hãy ghé thăm Precious Le theo địa chỉ dưới đây.

PRECIOUS LÊ

Địa chỉ: 44 Hàng Bông - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

Hotline: 098 999 8693/ 0943 424568 

Website: http://preciousle.com 

Email: preciouslecare@gmail.com

Fanpage: https://www.facebook.com/preciousledaquythiennhien/

 

Các tin khác
Liên hệ